Smas Quản lý điểm

Quản lý điểm trực tuyến với Smas XEM VÀ CẬP NHẬT ĐIỂM ONLINE BẤM VÀO ĐỂ ĐĂNG NHẬP

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SAM_1190.jpg Tuchuantruc.swf Silbermalnn.swf Etilen_lam_mat_mau_thuoc_tim1.swf 0.banh-chung-banh-day1.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    LIÊN KIẾT WEBSITE

    Array

    Lịch âm dương

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng năm học mới:"Năm học 2017 – 2018"

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Đông Thành .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Bài viết > Giới thiệu chung >

    KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2017-2018






    PHÒNG GD-ĐT BÌNH MINH

    TRƯỜNG THCS ĐÔNG THÀNH

     
       

     


    Số:     /KH-THCS

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     
       

     


    Đông Thành, ngày     tháng 9 năm 2017

     

     

    KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

    NĂM HỌC 2017 - 2018

     
       

     

     

    Căn cứ phương hướng nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Bình Minh;

    Căn cứ tình hình thực tế, trường THCS Đông Thành đề ra phương hướng và nhiệm vụ năm học 2017 – 2018 như sau:

    A- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG

    I. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GDTHCS năm 2016 -2017:

    1. Quy mô phát triển:  

    + Lớp, học sinh: Tổng số lớp 15/453 HS. Chia ra:

    K6 : 4/114                    K7: 4/ 124                 K8: 4/120                  K9: 4/95 

    + Số học sinh nữ: 220, tỉ lệ:  48,6%

    + Số học sinh dân tộc : 71, tỉ lệ: 15,7 %                          

    - Số HS bỏ học (B/c số học sinh giảm, bỏ học so với đầu năm học):

                   Số học sinh giảm : 5, tỉ lệ : 1,09 %

                   Số học sinh bỏ học : 3 ;  tỉ lệ 0,66 % ( tính riêng bỏ học)

    + Đội ngũ CBGV-NV: Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: 36   ( biên chế của đơn vị)

    Trong đó:   + Cán bộ quản lý: 2   ( Hiệu trưởng: 1, Hiệu phó: 1)Trên chuẩn SP: 2

    + Giáo viên đang giảng dạy: 29 Trên chuẩn SP: 27

    + Nhân viên thiết bị : 1                        + Thư viện: 1

    + Hành  chính : 2                       + Y tế : 1

    2. Kết quả 2 mặt giáo dục:

    - Hạnh kiểm:

     

    Xếp loại \ lớp

    Lớp 6

    Lớp 7

    Lớp 8

    Lớp 9

    Toàn trường

    Tốt

    113

    115

    104

    76

    408

    Tỉ lệ:

    99,1

    92,7

    86,7

    80

    90,1

    Khá

    1

    9

    16

    19

    45

    Tỉ lệ:

    0,9

    7,3

    13,3

    20

    9,9

    Trung bình

     

     

     

     

     

    Tỉ lệ:

     

     

     

     

     

    Yếu

     

     

     

     

     

    Tỉ lệ:

     

     

     

     

     

     

    - Học lực:

    Xếp loại \ lớp

    Lớp 6

    Lớp 7

    Lớp 8

    Lớp 9

    Toàn trường

    Giỏi

    48

    47

    54

    31

    180

    Tỉ lệ:

    42,1

    37,9

    45

    32,6

    39,7

    Khá

    37

    47

    46

    34

    164

    Tỉ lệ:

    32,5

    37,9

    38,3

    35,8

    36,2

    Trung bình

    29

    29

    19

    30

    107

    Tỉ lệ:

    25,4

    23,4

    15,8

    31,6

    23,6

    Yếu

    0

    1

    1

    0

    2

    Tỉ lệ:

    0

    0,8

    0,8

    0

    0,44

    Kém

     

     

     

     

     

    Tỉ lệ:

    0

    0

    0

    0

    0

    - TN THCS: 95/95 đạt 100%

    - Thi tuyển sinh lớp 10: kết quả (tính trên trung bình các môn)

    Toán: 43/71 đạt 60,56%      Văn: 27/71 đạt 38,03%          AV: 32/71 đạt 45,07%

    3. Các phong trào:

    + Học sinh giỏi :       - Cấp thị: 9                - Cấp tỉnh: 3

    + Nghi thức đội: hạng nhất cấp thị                        Văn hay chữ tốt: hạng nhì khối 8 – 9 cấp thị

    4. Các hoạt động giáo dục:

    a. Giáo dục NGLL, lồng ghép: Thực hiện 2 hoạt động/tháng

    b. Hướng nghiệp, dạy nghề: Nhà trường tổ chức dạy nghề điện cho học sinh lớp 9: có 88/95 học sinh đăng ký đạt 92,6% tăng 7,6%. Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh khối 9 theo chủ điểm qui định.

    c. Hoạt động đoàn thể: Bộ phận Đoàn TN CSHCM và Đội TNTP HCM hoạt động tốt, tham gia đầy đủ các phong trao do các cấp tổ chức.

    5. Sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết  bị:

    - Giáo viên sự dụng hết công suất các trang kiểm tra ết bị được cấp, 100% các tiết thực hành đều được thực hiện đúng PPCT.

    - Cơ sở vật chất hiện có của nhà trường được bảo quản tốt, không có trường hợp mất hoặc hư hỏng nặng.

    6. Công tác phổ cập giáo dục:

    Ban chỉ đạo đã được kiện toàn, trong năm 2016 tiếp tục được tỉnh công nhận đạt chuẩn PCGD Mầm non T5T, PCGD TH ĐĐT và PCGD THCS.

    7. Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia:

    Kết quả xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Đạt 5 tiêu chí ( theo Thông tư 47/2012 của Bộ GD – ĐT ) và được UBND tỉnh Vĩnh Long công nhận trường THCS Đông thành đạt chuẩn quốc gia theo quyết định số 660/QĐ-UBND ngày 04/4/2017.

    8. Công tác khảo thí và kiểm định chất lượng:

                Nhà trường tiếp tục hoàn thành hồ sơ tự đánh giá, báo cáo tự đánh giá trên phần mềm online, kết quả qua đánh giá đạt mức 3.

    II. Tình hình, bối cảnh năm học 2017 - 2018

      1. Học sinh.

     

    Khối

    Số lớp

    Học sinh

    Sĩ số TB HS/lớp

    Số HS lưu ban (năm học trước)

    Gia đình chính sách

    Gia đình khó khăn

    T.số

    Nữ

    Dân tộc

    6

    4

    151

    69

    34

    37,8

     

     

     

    7

    3

    110

    57

    24

    36,7

     

     

     

    8

    4

    113

    50

    12

    28,3

     

     

     

    9

    4

    115

    65

    18

    28,8

     

     

     

    Cộng

    15

    489

    241

    88

    32,6

     

     

     

      2.  Đội ngũ cán bộ - giáo viên - nhân viên.

    TT

    Bộ phận

    Số lượng

    Đảng viên

    Số giáo viên

     

    Biên chế

     

    Hợp đồng

    Trình độ

     

    >ĐH

    ĐH

    Trung cấp

     

    T.số

    Nữ

     

    1

    BGH

    2

     

    1

    2

     

     

    2

     

     

     

    2

    BCH ĐTN (TPT)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Toán

    4

    2

    4

    4

     

     

    4

     

     

     

    4

    Văn

    5

    3

    3

    5

     

     

    5

     

     

     

    5

    Ngoại ngữ

    4

    3

     

    4

     

     

    2

    2

     

     

    6

    3

    1

    2

    3

     

     

    3

     

     

     

    7

    Hóa

    2

     

     

    2

     

     

    2

     

     

     

    8

    Sinh

    3

    2

    1

    2

     

     

    2

    1

     

     

    9

    Sử

    4

    2

    2

    4

     

     

    4

     

     

     

    10

    Địa

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    11

    Tin học

    1

     

    1

    1

     

     

    1

     

     

     

    12

    Mỹ thuật

    1

    1

     

    1

     

     

    1

     

     

     

    13

    Thể dục

    2

    1

     

    2

     

     

    2

     

     

     

    14

    Âm nhạc

    1

     

     

    1

     

     

    1

     

     

     

    15

    Kế toán

    1

    1

     

    1

     

     

    1

     

     

     

    16

    Thủ quỹ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    17

    Thư viện

    1

    1

     

    1

     

     

     

    1

     

     

    18

    Thiết bị

    1

     

    1

    1

     

     

    1

     

     

     

    19

    Văn thư

    1

    1

     

    1

     

     

    1

     

     

     

    20

    Y tế

    1

    1

     

    1

     

     

     

     

    1

     

    21

    Bảo vệ

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

      3. Các tổ chức đoàn thể, Đảng bộ, chính quyền địa phương:

    • Ø Đơn vị đạt Tập thể lạo động TT.
    • Ø Công đoàn đạt: CĐCS Vững mạnh xuất sắc.
    • Ø Chi bộ Đảng đạt: Trong sạch vựng mạnh tiêu biểu ;Đoàn TNCSHCM đạt: Vững mạnh.
    • Ø Thực hiện nếp sống văn minh:

    - Tập thể: đạt 90/90đ.

    - Cá nhân: 37 / 37 CBGV-CNV đạt từ  95 - 100đ tỉ lệ 100 %,

      4. Cơ sở vật chất

    Diện tích trường

    Số phòng thí nghiệm

    Số phòng nghe nhìn

    Số phòng vi tính

    Số phòng khác

    Diện tích nhà ăn bán trú

    Ghi chú

    5352,1m2

    2

    2

    1

     

    m2

     

    - Trang thiết bị dạy học:  

    Được ngành cấp trên cấp đảm bảo đủ cho việc dạy và học.

      5. Thuận lợi - Cơ hội

                - Được sự quan tâm sâu sát của chính quyền địa phương , Phòng GD-ĐT thị xã Bình Minh.

                - Giáo viên đều đạt chuẩn hoặc trên chuẩn  cao, đa số giáo viên trẻ, sức  khỏe tốt.

                - Giáo viên nhiệt tình, tham gia tốt các phong trào của ngành và các hoạt động toàn diện của nhà trường  .

      6. Khó khăn - Thách thức

    - Kinh nghiệm công tác của giáo viên chưa có nhiều .

         - Nghiệp vụ chuyên môn ở các tổ chuyên môn chưa đều nhau

         - Nhu cầu học tập của học sinh, yêu cầu của phụ huynh ngày càng cao.

    B- PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 - 2018    

     

    1. Nhiệm vụ trọng tâm:

    Năm học 2017 – 2018 trường THCS Đông Thành tập trung phấn đấu hoàn thành các nội dung chủ yếu sau đây:

    - Tiếp tục triển khai và thực hiện có hiệu quả, sáng tạo các cuộc vận động: “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; thực hiện tốt Chỉ thị về “Chống tiêu cực trong kiểm tra  cử và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục”; “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; phong trào kiểm tra  đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Tích cực tham gia giữ vững xã nông thôn mới.

    - Tiếp tục đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, kiểm tra theo hướng đánh giá năng lực người học.

             - Tiếp tục triển khai việc thực hiện đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục THCS.

             - Nâng cao năng lực của hệ thống quản lý giáo dục. Tiếp tục đổi mới quản lý tài chính, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục.

    - Tăng cường công tác giáo dục toàn diện và quản lý học sinh. Chú trọng và tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị, văn hóa, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và thực hành, trãi nghiệm sáng tạo,...; chú trọng công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học; giáo dục an toàn giao thông; phòng chống bạo lực, tệ nạn xã hội, tai nạn thương tích, dịch bệnh đối với học sinh. Các biện pháp phòng chống tác hại của trò chơi trực tuyến mang nội dung không lành mạnh.

    - Tăng cường các giải pháp nhằm kéo giảm tỉ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học ở các cấp học, tăng tỉ lệ học sinh khá, giỏi và năng khiếu.

    - Củng cố và duy trì  thành quả PCGD MNT5T, TH ĐĐT, THCS. Quyết tâm đạt chuẩn PCGD XMC mức 2.

    - Giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo.

    - Đẩy mạnh công tác thanh kiểm tra nội bộ và nâng cao chất lượng đội ngũ và cán bộ quản lý giáo dục

    - Quyết tâm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu, nghị quyết của lãnh đạo Đảng các cấp, của Chính quyền địa phương và của ngành đã đề ra về giáo dục trong năm học 2017 – 2018.

     2. Nhiệm vụ cụ thể:

        a. Thực hiện kế hoạch giáo dục:

    - Tăng cường chỉ đạo thực hiện CT-SGK THCS: Chỉ đạo thực hiện theo đúng chuẩn kiến thức kỉ năng của Bộ GD-ĐT quy định, tiếp tục thực hiện đúng theo ppct giảm tải.

    - Rèn luyện giáo viên luôn có ý thức tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới kiểm tra đánh giá, sử dụng tốt trang kiểm tra ết bị, đồ dùng dạy học tự làm tạo điều kiện để học sinh phát huy tính tích cực học tập.

     

    b. Thực hiện quy chế chuyên môn:

                 - Đảm bảo100% GV có đầy đủ giáo án trước khi lên lớp và soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy - học tích cực.

                 - Đảm bảo việc thực hiện chấm trả bài cho học sinh, cho điểm, cộng điểm đúng theo Thông tư 58/TT BGDĐT của Bộ Giáo dục - Đào tạo, phê kí học bạ đúng qui định của ngành.

       - Tăng cường chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện đủ các loại hồ sơ sổ sách tổ theo đúng qui định. Kiểm tra nội bộ đảm bảo đúng, đủ theo yêu cầu.

        c. Thực hiện các hoạt động giáo dục khác:  

    - Tiếp tục thực hiện tốt theo Chỉ thị 05/TW về việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.

               - Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 33/CT-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về “Chống tiêu cực trong kiểm tra  cử và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục”, “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào “Xây dựng trường học thân kiểm tra ện, học sinh tích cực”, “Luật an toàn giao thông”.

     - Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo theo hướng đạt chuẩn và trên chuẩn, có phẩm chất đạo đức, vững về chuyên môn nghiệp vụ.

    Phấn đấu kiểm tra  GVG: các cấp đạt 100%.

    • Ø Danh hiệu kiểm tra  đua: phấn đấu CBGV-NV đạt CSTĐ các cấp (tỉ lệ 15%), CBGV-CNV đạt LĐTT (tỉ lệ 100 %).

    - Dự giờ:

    + Tổ trưởng: 16 tiết/1HK.

    + Tổ phó: 12 tiết/1HK.

    + GV : 08 tiết/1HK.

    - 100% GV lên lớp sử dụng giáo án mới theo đúng qui định.

    - 100% GV cho cộng điểm đúng qui định, đánh giá học sinh chính xác, công bằng.

    C- CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU

    1. 1.    Chỉ tiêu về dạy và học.

    * Các tiêu chuẩn thi đua năm học 2017 – 2018.

               - Các chỉ tiêu của đơn vị trong năm học 2017 - 2018 như sau:

    • Ø Huy động học sinh lớp 6 đến lớp tỉ lệ đạt: 100 %.
    • Ø Duy trì sĩ số đạt trên 99 % ( bỏ học 4 tỉ lệ 0,82%)
    • Ø Học sinh lên lớp thẳng và sau khi kiểm tra  lại đạt: 100 %. Trong đó học sinh lên lớp thẳng đạt 99,2% trở lên. (4 học sinh yếu)
    • Ø Học sinh tốt nghiệp THCS đạt: 100 %. Đăng ký thi tuyển sinh lớp 10 đạt trên 90%, đậu vào trường THPT từ 75% trở lên.
    • Ø Hiệu quả đào tạo: 85% trở lên.
    • Ø Học sinh giỏi lớp 9: cấp tỉnh đạt theo phân chỉ tiêu của PGD
    • Ø Tỉ lệ hạnh kiểm cuối năm: Tốt: 90 %, Khá: 10 %, TB: 0
    • Ø Tỉ lệ học lực cuối năm: G:  37%, K: 39%, TB: 23%, Yếu: 1%.
    • Ø Tỉ lệ  100  % GV viết sáng kiến kinh nghiệm.
    • Ø GV gởi bài lên diễn đàn đạt 100%
      • Ø Thu bảo hiểm Y tế đạt 100% .

    2. Chỉ tiêu về Đoàn thể (Đảng, Công đoàn, Đoàn, Đội).

    Phấn đấu:

    • Ø Đơn vị đạt: Giữ vững trường chuẩn quốc gia. Thư viện đạt tiên tiến. Tập thể lao động xuất sắc.
    • Ø Chi bộ Đảng đạt: Trong sạch vững mạnh tiêu biểu.
    • Ø Đoàn TNCSHCM đạt: Vững mạnh xuất sắc.
    • Ø Thực hiện nếp sống văn minh:

           - Tập thể: đạt 90/90đ.

                            - Cá nhân:  37/37 CBGV-CNV đạt từ 95 - 100đ.

    3. Các chỉ tiêu khác.

    Phấn đấu kiểm tra  GVG: các cấp đạt 100%.

    • Ø Danh hiệu kiểm tra  đua: phấn đấu CBGV-NV đạt CSTĐ các cấp (tỉ lệ 15%), CBGV-CNV đạt LĐTT (tỉ lệ 100 %).
    • Ø Hoàn thiện báo cáo tự đánh giá và đăng ký đánh giá ngoài.

    D- BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

    I. Về công tác giáo dục tư tưởng, chính trị.

    1. 1.     Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

    - Tổ chức quán triệt tốt đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các chỉ thị của ngành, của địa phương.

    - Quán triệt sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục đạo đức Cách mạng cho đời sau.

    - Nâng cao nhận thức chính trị tư tưởng, ra sức phấn đấu góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội ở địa phương và nhiệm vụ năm học của ngành đã đề ra trong năm học 2017 – 2018.

    - Tổ chức quán triệt tốt về việc đổi mới chương trình.

    - Tăng cường khâu dự giờ thao giảng.

    - Thực hiện tốt các quy chế chuyên môn.

    - Động viên giáo viên tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ.

    - Phân công các tổ chuyên môn hỗ trợ, giúp đỡ giáo viên kiểm tra  giáo viên giỏi các cấp.

    - Đẩy mạnh công tác kiểm tra nội bộ.

    1. 2.     Đối với học sinh.

    a.Xếp loại hạnh kiểm học sinh cả năm:

     

    Khối lớp

    Tốt (%)

    Khá(%)

    Trung bình(%)

    Yếu

    Cộng

    90

    10

    0

    0

    b.Số học sinh giỏi và học sinh tiên tiến (toàn diện cả năm):

     

    Khối lớp

    Giỏi (%)

    Khá(%)

    TB(%)

    Yếu(%)

    Kém(%)

    Cộng

    37

    39

    23

    1

    0

     

    c. Số tập thể lớp tiên tiến: 2 lớp.

    d. Số học sinh được kết nạp vào Đoàn – tỉ lệ: Kết nạp 100% HS trong độ tuổi qui định.

    e. Số học sinh được kết nạp vào Đội – tỉ lệ: 90% HS được kết nạp Đội.

    II. Về tổ chức các hoạt động dạy học.

     1. Thực hiện quy chế chuyên môn.

    a. Các chỉ tiêu về xây dựng nề nếp chuyên môn (giáo án, cho điểm, ghi điểm, cộng điểm, dự giờ, họp tổ bộ môn, thực hiện hồ sơ chuyên môn, thao giảng, hội giảng…)

    +100% GV soạn giảng theo phương pháp mới có chất lượng và lên lớp có giáo án. Việc soạn giảng có sử dụng bản đồ tư duy.

    +100% GV cho, ghi, cộng điểm đúng quy định.

    +100% GV tham gia dự giờ, rút kinh nghiệm: 8tiết/HK/GV, 16tiết/HK/Tổ trưởng.

    +100% GV tham gia sinh hoạt Tổ chuyên  môn: 2 lần/tháng/Tổ.

    +100% GV thực hiện đúng quy định về hồ sơ chuyên môn.

    +Thao giảng: 1 lần/HK/GV.

    +Hội giảng: 1 lần/HK/Tổ. 

    b. Các chỉ tiêu về hoạt động ngoại khoá và các hoạt động khác về chuyên môn:

    + 100% Gv tham gia đầy đủ các hoạt động ngoại khoá về chuyên môn.

    + Làm đồ dùng dạy học: 1 đồ dùng/GV/năm.

    + Thực hiện chuyên đề: ít nhất 1 chuyên đề/Tổ/HK.

    + Kiểm tra  GVG cấp trường đạt 100%

    c. Số giáo viên ưu tú được kết nạp vào Đảng:  1 GV

    d. Số giáo viên đạt danh hiệu kiểm tra  đua:

    +Chiến sĩ kiểm tra  đua: 15%

    +Lao động tiên tiến: 100%

    2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

    - Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/tiết trong sách giáo khoa như hiện nay, các tổ chuyên môn căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện hành để họp nhằm lựa chọn nội dung để xây dựng các chủ đề dạy học phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường.

    - Với mỗi chủ đề đã xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học.

    3. Nâng cao chất lượng giảng dạy và sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn: tổ chức hội thảo, chuyên đề, thao giảng, bồi dưỡng giáo viên, tham gia trường học trực tuyến, sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học, dạy học tự chọn…

    - Tiếp tục thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học thông qua công tác bồi dưỡng, dự giờ thăm lớp của tổ, tổ chức chuyên đề cấp trường, cụm trường. Đổi mới việc sinh hoạt tổ chuyên môn, tăng cường theo hướng trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc gặp phải khi giảng dạy. Tham gia Hội kiểm tra  giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp thị.

    Trên cơ sở các chủ đề dạy học đã được xây dựng, tổ chuyên môn phân công giáo viên thực hiện bài học để dự giờ, phân tích và rút kinh nghiệm về giờ dạy. Khi dự giờ, cần tập trung quan sát hoạt động học của học sinh là nhiệm vụ trọng tẩm.

    4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém.

    - Giỏi cấp trường: 176HS; cấp thị xã 15HS, cấp tỉnh 7 HS.

          - Giải toán bằng máy Casio… có ít nhất 1 hs/ cuộc thi (đạt cấp thị xã trở lên)

    5. Tham gia các hội thi chuyên môn: khoa học kỹ thuật cho học sinh trung học, giáo án tích hợp, vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn, kiểm tra  giáo viên dạy giỏi, thi  thực hành thí nghiệm lớp 9.

    - Tích cực tổ chức, tham gia có hiệu quả các cuộc thi, hội thi do ngành cấp trên phát động.

    - Mỗi CBGV-NV đều phải có ý thức tốt các phong trào chuyên môn.

    6. Giáo dục thể chất –  Thực hiện giáo dục trẻ hòa nhập, khuyết tật.

    - Chỉ đạo dạy đúng dạy đủ và có chất lượng các tiết TD chính khoá theo qui định của bộ GD và ĐT.

    - Tổ chức bồi dưỡng nâng cao chuyên môn , nghiệp vụ cho giáo viên thông qua các hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn, nhóm chuyên môn, các buổi tập luyện bồi dưỡng. Duy trì thường xuyên có nề nếp tốt việc tập thể dục giữa giờ theo qui định. Triển khai 2 nội dung tập thể dục giữa giờ để học sinh bớt nhàm chán . Tổ chức CBGV tham gia các cậu lạc bộ TDTT như  cầu lông, bóng bàn, bóng đá....Thành lập câu lạc bộ TDTT các môn thế mạnh như nhảy cao, đá cầu, đẩy gậy cho học sinh.

    - Xây dựng, thống nhất triển khai kế hoạch giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật ở từng bộ môn mà tổ phụ trách theo sự chỉ đạo của trường; Tham gia xây dựng, giám sát và đánh giá thực hiện kế hoạch giáo dục của giáo viên dạy lớp có trẻ khuyết tật học tập; Sinh hoạt chuyên môn, tổ chức chuyên đề giáo dục cho trẻ khuyết tật; Tham gia các hoạt động giao lưu dành cho trẻ khuyết tật (nếu có).

    - Tổ chức cho học sinh đăng ký học bơi lội. Có ít nhất trên 80% học sinh chưa biết bơi đăng ký học bơi trong năm học.

    7. Hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, hoạt động ngoại khóa, tiết học ngoài nhà trường, hoạt động ngoài giờ lên lớp, trải nghiệm sáng tạo,…

    - Đẩy mạnh công tác tư vấn hướng nghiệp cho học sinh theo các chủ điểm quy định góp phần phân luồng, chuẩn bị cho học sinh lớp 9 lựa chọn tiếp tục học hoặc đi vào cuộc sống lao động phù hợp với năng lực, điều kiện bản thân và yêu cầu đào tạo nhân lực của địa phương và cả nước.

                - Đối với tiết chào cờ đầu tuần: Tổng phụ trách đội chuẩn bị nội dung lồng ghép giáo dục; Chương trình và nội dung phải trình lãnh đạo duyệt trước khi triển khai đến học sinh.

                - Đối với tiết hoạt động ngoài giờ của lớp giáo viên chủ nhiệm là người soạn giáo án và trực tiếp chỉ đạo, quản lý tiết HĐNGLL. Trong quá trình thực hiện, giáo viên chủ nhiệm hướng dẫn, cố vấn cho học sinh chủ động tổ chức và điều hành hoạt động của tập thể, tạo điều kiện để học sinh phát huy vai trò tự chủ, sáng tạo trong các hoạt động. Đảm bảo đúng, đủ 2 hoạt động/tháng.

    III. Công tác tổ chức quản lí

    1. Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, công khai, dân chủ trong nhà trường, quản lý dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường.

    Thực hiện nghiêm nội dung: Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; tổ chức hoạt động hướng nghiệp... đã được tiếp thu trong các đợt tập huấn của Phòng GD - ĐT, Sở GD - ĐT.

     Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên (tham gia các đợt bồi dưỡng do Phòng giáo dục tổ chức). Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    - Tiếp tục rà soát đánh giá năng lực giáo viên, bồi dưỡng giáo viên vận động và tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tham dự các lớp nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

    Hiện tại có 27/30 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn.

    Chỉ tiêu: 2 gv tốt nghiệp đại học trong năm học.

    * Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên

    Triển khai và hỗ trợ hoạt động đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn; tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường.

    Nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả của hội kiểm tra  giáo viên dạy giỏi cấp trường, giáo viên chủ nhiệm giỏi, tổng phụ trách Đội giỏi theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tiếp tục bồi dưỡng giáo viên về năng lực nghiên cứu khoa học và hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, cán bộ phụ trách công tác Đoàn, Đội, giáo viên tư vấn trường học.

    2. Công tác thi đu, khen thưởng.  

    - Mỗi cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh phải ý thức và tự giác tham gia công tác giữ vững trường đạt chuẩn quốc gia .

    - Tiếp tục tích cực tham gia phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

    - Huy động tất cả CB-GV-NV tham gia, đăng ký thi đua các phong trào, đẩy mạnh phong trào thi đua giữa các tổ với nhau.

    *Chỉ tiêu:

    - 100% GV đạt từ khá trở lên theo Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT và NĐ 56/2015/NĐ-CP của Chính phủ về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.

    *Biện pháp:

    - Tiếp tục triển khai đến giáo viên những nội dung chính để chuẩn bị tốt minh chứng cho từng tiêu chí.

    - Hướng dẫn để giáo viên lập kế hoạch mà tiêu chí đưa ra.

    - Tổ chuyên môn cụ thể hóa nội dung kế hoạch.

    3. Công tác xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan nhà trường, công tác phối hợp và đảm bảo an ninh, an toàn trường học, y tế học đường.

    Đầu năm học phó hiệu trưởng chỉ đạo tổ trưởng chuyên môn,  Đoàn Thanh niên, cán bộ thư viện, kế toán, giáo viên kiêm nhiệm (GVKN) của trường lập kế hoạch sử dụng, phát triển và bảo quản cơ sở vật chất của trường trong năm học sau đó trình lên Hiệu trưởng phê duyệt.

    Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, tổ chuyên môn tăng cường giáo dục ý thức giữ gìn tài sản chung của trường, lớp bằng nhiều hình thức như: trong các buổi sinh hoạt đầu tuần, sinh hoạt chủ nhiệm, các hoạt động ngoại khóa, các buổi sinh hoạt của Đoàn Thanh niên, Đội TNTP Hồ Chí Minh.  

    Tăng cường các biện pháp phối hợp với chính quyền, đoàn thể tại địa phương và gia đình học sinh nhằm ngăn chặn tình trạng học sinh đánh nhau ở trong và ngoài trường học.  Phối hợp, tổ chức để học sinh được tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao lành mạnh; tổ chức thăm hỏi, động viên, chúc tết gia đình thương binh, liệt sỹ, người có công;

    Phối  hợp chặt chẽ với công an trong công tác bảo đảm ANTT, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội: Nhà trường cần chủ động  phối hợp với công an địa phương  xây dựng  kế hoạch, nắm bắt thông tin, xử lý tình huống ANTT liên quan, kiến nghị với chính quyền địa phương giải quyết các vấn đề  phức tạp về ANTT.

    4. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục, giữ vững trường đạt chuẩn, thư viện tiên tiến.

    Nhà trường có kế hoạch phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục để được đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục.

    Đạt  mức 3 năm học 2017 – 2018.

    Trên cơ sở tự kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn của Thông tư 47/2012 của Bộ GD – ĐT ban hành quy định trường đạt chuẩn quốc gia. Nhà trường thường xuyên kiểm tra, hoàn thiện hơn đễ giữ vững trường đạt chuẩn quốc gia năm học 2017 - 2018.

    Phân công cụ thể cho nhân viên thư viện, thường xuyên kiểm tra, ra soát các loại hồ sơ thư viện, sách thư viện, đề nghị mua bổ sung sách tham khảo đủ theo quy định, sách pháp luật. Phân đấu đạt tiên tiến năm học 2017 – 2018.

    IV. Công tác đoàn thể

    a. Công đoàn:

    Vận động CB-GV-CNV thực hiện đầy đủ và có trách nhiệm đối với kế hoạch đầu năm, chủ động vận động CB-GV-CNV thực hiện sinh đẻ có kế hoạch, giữ vững công đoàn vững mạnh xuất sắc .

    b. Đoàn đội:

    - Phát huy vai trò gương mẫu của đoàn viên trong giảng dạy và học tập, giới kiểm tra ệu 01 đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét và kết nạp.

    - Cải tiến nội dung sinh hoạt Đội đi vào chiều sâu, kích thích sự vui chơi hứng thú trong học tập và sinh hoạt.

    - Thực hiện tốt việc sinh hoạt ngoại khóa theo chủ điểm.

    - Giữ vững liên đội xuất sắc .

    - Thực hiện đúng theo chủ điểm nhà trường, định hướng cho học sinh những hoạt động vui chơi, TDTT, giao lưu văn hóa, tham quan du lịch, bảo vệ môi trường…

    - Tham gia tư vấn hướng nghiệp cho học sinh sau khi TN THCS.

    V. Công tác xã hội hóa – Ban đại diện Cha mẹ học sinh

    Tranh thủ sự ủng hộ của các tổ chức, cá nhân ủng hộ về vật chất lẫn tinh thần đề tạo nguồn lực cho hoạt động nhà trường, trong đó chú ý sự quan tâm của hội khuyến học, Trung tâm học tập cộng đồng của xã; tiếp tục kiện toàn ban đại diện cha mẹ học sinh của trường và từng lớp và quy chế hoạt động theo Thông tư số: 55/2011/TT-BGD&ĐT ngày 22/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Điều lệ của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

    Xây dựng kế hoạch phối hợp cụ thể với Ban đại diện cha mẹ học sinh trường; Thúc đẩy mối quan hệ chặt chẽ giữa Ban đại diện cha mẹ học sinh với nhà trường.

    Tạo mối liên hệ giữa nhà trường với các tổ chức xã hội ở địa phương trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo và chủ động để tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức.

    - 100% các lớp có Ban đại diện cha mẹ học sinh; thành lập 01 Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường. Ban đại diện cha mẹ học sinh thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với nhà trường họp ít nhất 3 lần/năm (trừ những trường hợp đột xuất).

    E- KẾ HOẠCH KIỂM TRA NỘI BỘ:

    Thời gian kiểm tra được thực hiện trong tháng và đưa vào kế hoạch tuần cụ thể.

    Tháng

     

     

    Nội dung kiểm tra

    Đối tượng được kiểm tra

    Thời gian kiểm tra

    Bộ phận phụ trách

    9/2017

    - Kiểm tra việc thực hiện hồ sơ sổ sách đầu năm của Giáo viên và các bộ phận.

    - Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch hoạt động của các tổ chuyên môn , các đoàn thể .

    - Kiểm tra thuốc BHYT

    Tổ CM, GV,


    Nhắn tin cho tác giả
    Huỳnh Anh Duy @ 15:41 11/01/2018
    Số lượt xem: 153
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến